Vải địa PR được biết đến là loại vải địa kỹ thuật có cường độ chịu kéo đa dạng với nhiều thông số tương ứng phù hợp cho từng nhu cầu công trình nhưng giá thành lại rất “mềm dẻo”. Vậy cường độ chịu kéo của vải địa PR có thông số như thế nào? Vải PR có bao nhiêu thông số cường độ chịu kéo? Hãy cùng Phú Thành Phát tìm hiểu về chủ đề này nhé!
Cường độ chịu kéo là gì?
Cường độ chịu kéo của vải địa PR là đặc tính chịu được lực kéo đứt của vải. Được xác định bằng số lượng ứng suất kéo căng hay kéo dài mà vải có thể chịu đựng được trước khi nó bị kéo đứt hoàn toàn. Thí nghiệm cường độ chịu kéo của vải địa sẽ được thực hiện dựa trên phương pháp thử ASTM D4595 hoặc TCVN 8485. Vải càng dày, thì càng nặng và cường lực càng cao.
Thông số cường độ chịu kéo PR
Vải địa kỹ thuật PR (VĐKT PR) là thương hiệu vải địa tại Việt Nam được sản xuất độc quyền bởi Phú Thành Phát. Vải có đa dạng thông số, phù hợp với nhu cầu sử dụng cho từng công trình. VĐKT PR có 3 loại, bao gồm:
– Vải địa kỹ thuật không dệt PR loại phổ thông
– Vải địa kỹ thuật không dệt PR loại D
– Vải địa kỹ thuật không dệt PR dự án.
Thông thường, cường độ chịu kéo của VĐKT PR được thể hiện tương ứng với chỉ số liền kề mã hiệu của sản phẩm. Ví dụ:
– Vải địa kỹ thuật PR 9 → VĐKT PR có cường lực chịu kéo 9kN/m;
– Vải địa kỹ thuật PR 25 → VĐKT PR có cường lực chịu kéo 25kN/m.
Ngoài ra, mỗi chủng loại sẽ lại có những thông số khác nhau tương ứng với mã hiệu và các chỉ số cường lực khác nhau. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy tham khảo bảng dưới đây:
VĐKT PR | PR 7 | PR 9 | PR 11 | PR 12 | PR 14 | PR 15 | PR 17 | PR 20 | PR 22 | PR 24 | PR 25 | PR 28 |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Cường độ chịu kéo (kN/m) | 7 | 9 | 11 | 12 | 14 | 15 | 17 | 20 | 22 | 24 | 25 | 28 |
VĐKT PR loại D | PR 9D | PR 11D | PR 12D | PR 14D | PR 15D | PR 20D | PR 22D | PR 24D | PR 28D |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Cường độ chịu kéo (kN/m) | 9.5 | 11.5 | 12 | 14 | 15 | 20 | 22 | 24 | 28 |
VĐKT PR dự án | PR 700G | PR 900G | PR 12A |
---|---|---|---|
Cường độ chịu kéo (kN/m) | ≥ 12 | ≥ 15 | ≥ 12 |
Xác định cường độ chịu kéo
Để xác định cường độ chịu kéo của vải địa PR phải thực hiện thí nghiệm cường độ chịu kéo theo tiêu chuẩn ASTM D 4595. Hoặc theo phương pháp xác định cường độ chịu kéo theo tiêu chuẩn quốc gia 8485. Trong đó, tiêu chuẩn TCVN 8485 được xác định bằng phương pháp kéo dải rộng:
Kéo mẫu thử có kích thước nhất định theo chiều rộng với vận tốc không đổi. Sao cho tới khi đứt hoàn toàn. Căn cứ vào giá trị lực kéo và giá trị gia tăng chiều dài của mẫu thử được ghi lại trên thiết bị tự ghi hoặc trên máy tính để tính ra các giá trị cường độ chịu kéo của vải.
Kết luận
Cường độ kéo của vải địa PR là thông số tương ứng đi kèm với ký hiệu của vải. Có 2 phương pháp để xác định cường lực chịu kéo. Bao gồm: Xác định cường độ kéo theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM D4595 và theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8485.
Ngoài ra, có bất kỳ thắc mắc hoặc yêu cầu báo giá vải địa PR. Vui lòng để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với Phú Thành Phát. Chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn và gửi báo giá sớm nhất ngay khi nhận được yêu cầu.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Trụ sở chính: 15 Đường số 5, KDC Vĩnh Lộc, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM
Hotline: 028.666.03482 – 0909.452.039 – 0903.877.809
Email: infor@vaidiakythuat.com
Bài viết liên quan
–
Bấc thấm đứng PTP – Các loại bấc thấm đứng PTP
Mục lụcBấc thấm đứng PTP là gì?Các loại bấc thấm đứng PTPChức năng…
–
Tường chắn đất – Các loại tường chắn đất phổ biến
Mục lụcTường chắn đất là gì?Các loại tường chắn đấtTường chắn đất ô…
–
Các loại bạt nhựa nuôi cá phổ biến
Mục lụcBạt nhựa nuôi cá là gì?Công dụng bạt nhựa nuôi cáCác loại…